Mã sản phẩm: 029
Thành phần hoạt chất: Cefdinir. 125 mg
Thành phần tá dược: Sucrose, microcrystalline cellulose - carboxymethylcellulose sodium, acid citric khan, trisodium citrat khan, sodium benzoat, xanthan gum, mùi dâu, sucralose, colloidal silicon dioxyd.
DẠNG BÀO CHẾ: Bột pha hỗn dịch uống
Điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình do các chủng vi
khuẩn nhạy cảm gây các bệnh sau:
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng
- Viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp
- Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn
- Viêm xoang hàm trên cấp
- Viêm họng/Viêm amidan
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng
Cách dùng
• Lắc chai để làm tơi bột thuốc. thêm nước vào chai đến vạch 60ml và lắc đều. Hỗn dịch sau khi pha bảo quản ở nhiệt độ phòng không quá 30 oC và sử dụng trong 10 ngày. Lắc đều hỗn dịch mỗi lần sử dụng
Liều dùng
• Liều khuyên dùng và thời gian điều trị các nhiễm khuẩn ở trẻ em được mô tả trong bảng sau, tổng liều hàng ngày cho tất cả các nhiễm khuẩn là 14 mg/ kg, liều tối đa lên đến 600 mg mỗi ngày. Liều 1 lần/ngày cho 10 ngày có hiệu quả như dùng liều 2 lần/ngày. Liều dùng 1 lần/ ngày chưa được nghiên cứu trong bệnh nhiễm khuẩn da, do đó nên dùng 2 lần/ ngày trong nhiễm khuẩn này.
• Cân nặng: ≥ 9 kg đến < 18 kg: 1 gói mỗi 24 giờ.
• Cân nặng: ≥ 18 kg đến < 27 kg: 1 gói mỗi 12 giờ.
• Cân nặng: ≥ 27 kg đến < 36 kg: 3 gói mỗi 24 giờ.
• Cân nặng: ≥ 36 kg đến < 43 kg: 2 gói mỗi 12 giờ.
• Bệnh nhân nhi cân nặng ≥ 43 kg nên dùng liều tối đa 600 mg/ ngày.
• Đối với bệnh nhân nhi có độ thanh thải creatinin < 30 mL/ phút/1,73 m2, liều cefdinir là 7 mg/kg (tối đa 300 mg), một lần/ngày.
Trường hợp nhiễm khuẩn Liều dùng Thời gian dùng
Viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp 7mg/kg x 2 lần/ngày 5- 10 ngày
hoặc 14mg/kg/lần/ngày 10 ngày
Viêm xoang hàm cấp 7mg/kg x 2 lần/ngày
hoặc 14mg/kg/lần/ngày 10 ngày
Viêm họng, viêm amidan 7mg/kg x 2 lần/ngày 5 – 10 ngày
hoặc 14mg/kg/lần/ngày 10 ngày
Nhiễm khuẩn da và cấu 7mg/kgx 2 lần/ngày 10 ngày
trúc da không biến chứng
– Bệnh nhân suy thận: trẻ em có độ thanh thải creatinine < 30ml/phút: dùng liều 7mg/kg/lần/ngày (tối đa 300mg).
– Bệnh nhân thẩm tách máu: liều bắt đầu 7mg/kg mỗi 2 ngày/lần ở trẻ em.
Do một phần cefdinir bị loại bỏ bởi quá trình thẩm tách máu, tại thời điểm kết thúc một đợt thẩm tách nên dùng một liều bổ sung 7mg/kg ở trẻ em và liều tiếp theo sau dùng mỗi 2 ngày/lần.
Dược lực học
Cefdinir là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3, có tác dụng diệt vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Cefdinir bền với phần lớn các men beta– lactamase tạo ra bởi các vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Nhiều loại vi khuẩn kháng penicillin và một số cephalosporin nhưng vẫn nhạy cảm với cefdinir. Các chủng vi khuẩn sau đây nhạy cảm với cefdinir:
* Vi khuẩn hiếu khí Gram dương:
– Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng tạo men beta– lactamase, nhưng không có tác dụng với các tụ cầu kháng methicillin);.
– Streptococcus pneumonia (chỉ gồm các chủng nhạy với penicillin).
– Streptococcus pyogenes.
* Vi khuẩn hiếu khí Gram âm:
– Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng tạo men beta– lactamase).
– Haemophilus parainfluenzae (bao gồm các chủng tạo men beta– lactamase).
– Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng tạo men beta– lactamase).
* Vi khuẩn kỵ khí Gram dương: Staphylococcus epidermidis (chủng nhạy cảm với methicillin), Streptococcus agalactiae, các liên cầu khuẩn nhóm Viridan. Nhưng không có tác dụng với Enterococcus và các chủng Staphylococcus kháng methicillin.
* Vi khuẩn kỵ khí Gram âm: Citrobacter diversus, Proteus mirabilis, Escherichia coli, Klebsiella pneumonia. Nhưng không có tác dụng với các chủng Pseudomonas và Enterobacter.
Dược động học
Sau khi uống, cefdinir được hấp thu qua đường dạ dày– ruột, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau 2 – 4 giờ. Sinh khả dụng vào khoảng 16 – 25%.
Thuốc được phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể và khoảng 60 – 70% gắn kết với protein huyết tương. Cefdinir gần như không bị chuyển hóa và được bài tiết ở thận với thời gian bán hủy 1,7 giờ. Cefdinir bị loại bỏ bởi thẩm tách máu.
Quá liều:
– Triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc khi dùng quá liều các kháng sinh nhóm beta– lactam đã được biết như: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật,…
– Lọc máu có hiệu quả trong trường hợp quá liều cefdinir, đặc biệt trong trường hợp có suy chức năng thận.
– Các tác dụng phụ có thể gặp: tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, đau bụng, nổi mẫn,... – Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
– Dùng đồng thời với các thuốc chứa sắt hoặc các thuốc kháng acid làm giảm hấp thu cefdinir. Do đó, nếu cần thiết dùng đồng thời, cefdinir nên uống cách 2 giờ trước hay sau khi dùng các thuốc trên. – Probenecid làm giảm sự bài tiết qua thận của cefdinir.
Sản phẩm bán chạyGiá:Liên hệ
![]()
Giá:Liên hệ
![]()
©2018-2022 Công ty TNHH dược phẩm quốc tế An Đức 0109949188 cấp ngày 23/05/2018 tại Chi cục thuế Quận Hoàng Mai
Số 64 ngõ 885 đường Tam Trinh, Phường Yên Sở, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội. Số điện thoại: 0962293192 - Email: Anducpharma88@gmail.com.